Chương trình khung đào tạo sinh viên ngành Cấp thoát nước

Chương trình khung đào tạo sinh viên ngành Cấp thoát nước

Đăng bởi: BM Cấp thoát nước
07-08-2015
Đào tạo đại học, sau đại học, tập huấn

Thông tin chi tiết về cấu trúc, khối lượng kiến thức khi theo học ngành và các vấn đề liên quan

Chương trình khung đào tạo sinh viên ngành Cấp thoát nước ( 1/3/2008 )
Mục tiêu của chương trình là đào tạo người kỹ sư toàn diện có phẩm chất chính trị, có đạo đức tư cách, có sức khoẻ, có khả năng làm việc tập thể, có đủ trình độ, năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao.
 
 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo người kỹ sư toàn diện có phẩm chất chính trị, có đạo đức tư cách, có sức khoẻ, có khả năng làm việc tập thể, có đủ trình độ, năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Kỹ sư ngành cấp thoát nước được trang bị kiến thức cơ bản rộng, có kiến thức chuyên môn cần thiết, có khả năng nghiên cứu , thiết kế, thi công l;ắp đặt, tổ chức quản lý, vận hành... các công trình cấp nước, thoát nước và bảo vệ môi trường nước, phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước và hội nhập quốc tế.

Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư ngành này có thể làm việc tại các công ty tư vấn, các công ty cấp thoát nước, các cơ sở sản xuất, các cơ quan nghiên cứu khoa học và đào tạo lên quan đến cấp thoát nước và bảo vệ môi trường.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1 Khối lượng kiến thức tổi thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

Khối lượng kiến thức tổi thiểu:  261 ®¬n vÞ häc tr×nh (®vht) 

Thời gian đào tạo:                       5 năm

2.2 Cấu trúc kiến thức của chương trình

(tính theo số đơn vị học trình, đvht)

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức bắt buộc

Kiến thức các trường

tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

68

12

80

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

124

57

181

- Kiến thức cơ sở ngành

57

 

 

- Kiến thức ngành

40

 

 

- Thực tập

12

 

 

- Đồ án tốt nghiệp

15

 

 

Tổng khối lượng

192

69

261

 

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1 Danh mục các học phần bắt buộc (bảng 1)

TT

TÊN NHÓM KIẾN THỨC

KHỐI LƯỢNG (ĐVHT)

GHI CHÚ

GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

68

 

1

Triết học Mác – Lênin

6

 

2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

5

 

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

 

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt nam

4

 

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

 

6

Ngoại ngữ cơ bản

10

 

7

Giáo dục thể chất

5

 

8

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

4 tuần

9

Đại số

4

 

10

Giải tích 1

6

 

11

Giải tích 2

5

 

12

Vật lý 1

4

cả TN

13

Vật lý 2

3

cả TN

14

Hoá học đại cương

3

cả TN

15

Tin học đại cương

4

cả TN

KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH

57

 

16

Cơ học cơ sở 1

4

 

17

Cơ sở cơ học 2

3

 

18

Sức bền vật liệu

4

cả TN

19

Cơ học kết cấu

4

 

20

Thuỷ lực

6

cả TN

21

Địa chất thuỷ văn công trình

4

 

22

Thực tập địa chất

1

 

23

Cơ học đất và nền móng

3

 

24

Vật liệu xây dựng

4

cả TN

25

Luật Xây dựng, Luật Bảo vệ môi trường và Luật Tài nguyên nước

4

 

26

Kỹ thuật điện

3

cả TN

27

Đo đạc

4

 

28

Thực tập đo đạc

1

 

29

Hoá nước và vi sinh vật nước

6

cả TN

30

Máy thuỷ lực

3

 

31

Thuỷ văn

3

 

        KIẾN THỨC NGÀNH

40

 

32

Bảo vệ & quản lý tổng hợp nguồn nước

3

 

33

Công trình thu và trạm bơm

4

 

34

Đồ án công trình thu và trạm bơm cấp I

1

 

35

Mạng lưới cấp nước

4

 

36

Đồ án mạng lưới cấp nước

1

 

37

Mạng lưới thoát nước mưa và nước thải

4

 

38

Đồ án mạng lưới thoát nước mưa và nước thải

1

 

39

Xử lý nước cấp

5

cả TN

40

Đồ án xử lý nước cấp

1

 

41

Xử lý nước thải

5

cả TN

42

Đồ án xử lý nước thải

1

 

43

Thi công công trình cấp thoát nước  và an toàn láo động

5

 

44

Đồ án thi công công trình cấp thoát nước

1

 

45

Kinh tế ngành cấp thoát nước và môi trường

4

 

 

 

3.2 Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

3.2.1 Triết học Mác - Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

3.2.2 Kinh tế chính trị Mác - Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

3.2.3 Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành theo Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

3.2.4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt nam (4 đvht)

Nội dung ban hành theo Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

3.2.5 Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

3.2.6 Ngoại ngữ cơ bản (10 đvht)

Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp (Intermediate level) đối với sinh viên đã tốt nghiệp chương trình ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.

 

3.2.7 Giáo dục thể chất (3 đvht)

Nội dung ban hành theo Quyết định số 3244/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo.

 

3.2.8 Giáo dục quốc phòng (165 tiết học trong 4 tuần)

Nội dung ban hành theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

3.2.9 Đại số (4 đvht)

Tập hợp và ánh xạ; Cấu trúc đại số; Số phức; Đa thức; Phân thức hữu tỷ; Ma trận - Định thức. Hệ phương trình tuyến tính; Không gian véc tơ; Không gian Euclid; Ánh xạ tuyến tính; Trị riêng và véc tơ riêng; Dạng toàn phương.

 

3.2.10 Giải tích 1 (6 đvht)

Số thực và dãy số thực; Hàm số một biến số; Giới hạn và liên tục; Đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi; Tích phân; Hàm số nhiều biến số; ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

 

3.2.11 Giải tích 2 (4 đvht)

Tích phân bội; Tích phân đưòng; Tích phân mặt; Phương trình vi phân; Chuỗi.

 

3.2.12 Vật lý 1 (4 đvht)

Cơ học chất điểm; Trường hấp dẫn Newton; Cơ học hệ chất điểm – cơ học vật rắn; Dao động và sóng cơ; Nhiệt học; Điện từ I; Điện từ II.

 

3.2.13 Vật lý 2 (3 đvht)

Trường và sóng điện từ; Sóng và ánh sáng; Thuyết tương đối Einstein; Quang lượng tử; Cơ lượng tử; Nguyên tử - Phân tử; Vật liệu điện và từ; Vật liệu quang Laser; Hạt nhân - hạt cơ bản.

 

3.2.14 Hoá học đại cương (5 đvht)

Cấu tạo nguyên tử; Hệ thống tuần hoàn; Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử; Áp dụng nhiệt động học cho hoá học; Dung dịch; Dung dịch điện ly; Điện hoá học; Động hoá học; Hoá học hiện tượng dung dịch keo; Các chất hoá học. Hoá học khí quyển.

 

3.2.15 Tin học đại cương (4 đvht)

Vấn đề giải quyết bài toán bằng máy tính; Thể hiện dữ liệu trong máy tính; Tổng quát về lập trình bằng VB; Quy trình thiết kế trực quan giao diện; Các kiểu dữ liệu của VB; Các lệnh định nghĩa & khai báo dữ liệu; Biểu thức VB; Các lệnh thực thi VB; Định nghĩa và sử dụng thủ tục; Quản lý hệ thống file; Giao tiếp thiết bị I/O; Linh kiện phần mềm, truy xuất database; Vấn đề kiểm thử phần mềm.

 

3.2.16 Cơ học cơ sở 1 (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về cân bằng các chuyển động của vật rắn dưới tác dụng của ngoại lực và tác động tương hỗ giữa các vật rắn với nhau, các khái niệm cơ bản và kiến thức về cân bằng và chuyển động của vật thể ở 3 phần của cơ học: tĩnh học, động học, động lực học. Đặc biệt yêu cầu sinh viên phải nắm được các khái niệm và phương trình về cân bằng và chuyển động, liên kết, các nguyên lý cơ học.

Nội dung chính của học phần bao gồm các vấn đề sau:

-                Các khái niệm cơ bản về hệ tiên đề cơ học, lý thuyết về lực, bài toán cân bằng.

-                Các chuyển động cơ bản của vật rắn.

-                Các định luật của Newton, các định lý tổng quát của động lực học, nguyên lý Đalambe và nguyên lý di chuyển khả dĩ.

 

3.2.17 Cơ học cơ sở 1 (4 đvht)

Sau khi học xong Cơ học cơ sở 1, Cơ học cơ sở 2 nhằm đi sâu vào một số vấn đề của cơ học có nhiều ứng dụng nhiều trong kỹ thuật như lý thuyết va chạm, ổn định chuyển động và dao động cơ học trong kỹ thuật, nhằm rút ngắn khoảng cách và làm nối giữa lý thuyết cơ học và các ứng dụng trong kỹ thuật.

Nội dung chính của học phần bao gồm một số vấn đề chọn lọc của cơ học chưa được đề cập tới trong Cơ học cơ sở 1, đó là:

- Chuyển động tương đối, lý thuyết va chạm

- Một số mệnh đề cơ bản của cơ học giải tích

- Lý thuyết ổn định chuyển động và dao động cơ học

Học phần này yêu cầu phải học sau học phần Cơ học cơ sở 1.

 

3.2.18 Sức bền vật liệu  (4 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về tính toán độ bền và độ cứng của thanh trong các trường hợp chịu lực đơn giản: kéo, nén, uốn, xoắn nhằm làm cơ sở để nghiên cứu các trạng thái chịu lực phức tạp khác. Ngoài ra học phần này còn nhằm mục đích xây dựng và bước đầu tạo cho sinh viên những trực giác kỹ thuật trong việc nhìn nhận sự làm việc của công trình, hình ảnh vật lý của các vấn đề kỹ thuật.

Nội dung cơ bản của học phần bao gồm các vấn đề sau:

-                Các khái niệm cơ bản về ứng lực, ứng suất trong bài toán thanh.

-                Trạng thái ứng suất đơn và phức tạp trong thanh

-                Các thuyết bền

-                Các đặc trưng hình học cần thiết khi tính toán thanh

Các bài toán thanh chịu xoắn và chịu uốn phẳng.

 

3.2.19 Cơ học kết cấu  (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và kỹ năng tính toán nội lực các hệ thanh tĩnh định làm việc trong giai đoạn đàn hồi tuyến tính. Chuẩn bị kiến thức để nghiên cứu tiếp học phần tiếp theo về tính toán hệ siêu tĩnh. Nội dung chính của học phần là nghiên cứu các hệ thanh phẳng tĩnh định bao gồm các vấn đề sau:

-                Phân tích cấu tạo hình học

-                Phân tích nội lực của hệ chịu tải bất động và di động

-                Khái niệm hệ không gian

Học phần này yêu cầu phải học sau các học phần Cơ học cơ sở 1 và sức bền vật liệu.

 

3.2.20 Thuỷ lực (6 đvht)

Các tính chất vật lý chủ yếu của chất lỏng, sự cân bằng, động lực học của chất lỏng (nén và không nén được); Sự chuyển động của chất lỏng qua lỗ vòi; Tính toán ống dẫn chất lỏng và chất khí; Chuyển động không ổn định và chuyển động tương đối giữa chất lỏng và vật rắn; Dòng chảy trong ống dài; Dòng chảy trong kênh; nước va và nước nhảy,…

Học phần này yêu cầu học sau các phần Cơ học cơ sở, Sức bền vật liệu,…

 

3.2.21 Địa chất thuỷ văn công trình (4 đvht)

Địa chất thuỷ văn công trình là môn học cơ sở nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về môi trường địa chất, địa chất thuỷ văn. Các nội dung cơ bản của học phần là tính chất vật lý của nước, đất, đá ; thành phần hoá học của nước dưới đất; động lực học nước dưới đất; các hiện tượng, quá trình địa chất động lực lien quan đến hoạt động địa chất của nước dưới đất; các phương pháp khảo sát địa chất công trình và địa chất thuỷ văn.

Học phần này học sau học phần Thuỷ lực.

 

3.2.22 Thực tập địa chất thuỷ văn công trình (1 đvht)

  Thực tập  Địa chất thuỷ văn công trình ngoài hiện trường nhằm đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn và địa chất công trình bằng các phương pháp khảo sát khác nhau: trực quan, khoan, xuyên, nén, đổ hút nước thí nghiệm, bơm hút,…Sauk hi kết thúc thực tập, sinh viên phải được trang bị kiến thức thực tế về địa chất thuỷ văn và địa chất công trình để đánh giá được cấu tạo địa chất điọa tầng cũng như đặc điểm nước dưới đất khu vực để phục vụ cho công tác thiết kế và xây dựng các công trình cấp thoát nước.

 

3.2.23 Cơ học đất và nền móng (3 đvht)

Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức về bản chất của đất, các đặc trưng vật lý của đất, các quá trình cơ học xảy ra trong đất khi chịu các tác động bên ngoài, các nguyên tắc chung của thiết kế nền và móng công trình, tính toán các loại móng, các giải pháp kết cấu cũng như các phương pháp gia cố công trình trên nền đất yếu.

Học phần này yêu cầu sinh viên đã có kiến thức về Cơ học kết cấu và Địa chất thuỷ văn công trình.

 

3.2.24 Vật liệu xây dựng (3 đvht)

Nội dung của học phần giới thiệu các kiến thức cơ bản về tính năng cơ lý và các yêu cầu kỹ thuật của các loại vật liệu xây dựng phổ biến: đá thiên nhiên, gốm xây dựng, kim loại, kính, chất kết dính vô cơ, vữa, bê tông nặng dùng xi măng, silicát, gỗ, bê tông asphal, vật liệu hoàn thiện. Ngoài các vấn đề trên còn có các bài thí nghiệm giới thiệu các phương pháp kiểm tra đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng.

Học phần này được học sau các học phần Hoá học, Sức bền vật liệu

 

3.2.25 Luật Xây dựng, Luật Bảo vệ môi trường và Luật Tài nguyên nước (4 đvht)

Nội dung của học phần giới thiệu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt nam, sự ra đời và nội dung của các Luật Xây dựng, Luật Bảo vệ môi trường và Luật Tài nguyên nước. Đây là các luật cơ bản mà kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật cấp thoát nước phải nắm được trong quá trình hoạt động chuyên môn của mình.

 

3.2.26 Kỹ thuật điện (3 đvht)

Nội dung của học phần là cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các bộ phận cơ bản của hệ thống điện, mạch điện và các máy điện sử dụng trong kỹ thuật.

3.2.27 Đo đạc (4 đvht)

Nội dung chính của học phần bao gồm các vấn đề trắc địa cơ bản nhưng cần thiết cho xây dựng công trình như: định vị điểm, định hướng đường thẳng, bản đồ địa hình, sử dụng bản đồ, tính toán trắc địa, đo góc, đo dài, đo cao, lưới khống chế mặt bằng, lưới khống chế độ cao, đo vẽ bản đồ, đo vẽ mặt cắt địa hình, các dạng công tác bố trí công trình , bố trí đường cong tròn, đo vẽ hoàn công, quan trắc biến dạng công trình.

Để học phần này, yêu cầu sinh viên phải có kiến thức toán học cao cấp.

 

3.2.28 Thực tập đo đạc (1 đvht)

Nội dung chính của học phần này bao gồm các vấn đề sau: sử dụng máy kinh vĩ và máy nivô để đo các yếu tố cơ bản: đo góc bằng, đo góc đứng, đo dài bằng vạch ngắm xa và mia đứng, đo cao lượng giác, đo cao hình học.

Học phần này học song cùng với học phần trắc địa.

 

3.2.29 Hoá nước và vi sinh vật nước (6 đvht)

Nội dung chính của học phần này bao gồm các vấn đề sau: đánh giá chất lượng nước; các quá trình keo tụ, khử sắt và mangan, làm mềm nước, xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học, ổn định nước; hệ thống vi sinh vật, cấu tạo tế bào vi khuẩn, các quá trình sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật; các quá trình dinh dưỡng và năng lượng của vi khuẩn; sự phân bố của vi sinh vật trong tự nhiên; các loại bệnh dịch lien quan đến môi trường nước; quá trình khử trùng; cơ chế các quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hoá,…

Các thí nghiệm hoá nước và vi sinh vật: phân tích các chỉ tiêu đặc trưng của nước thiên nhiên, nước cấp và nước thải; xác định liều lượng hoá chất tối ưu để xử lý nước cấp và nước thải; xác định coliform trong nước và bùn cặn,…

 

3.2.30 Máy thuỷ lực (3 đvht)

Nội dung chính của học phần này bao gồm các vấn đề sau: Nguyên lý máy thuỷ lực,  cấu  tạo  và  nguyên tắc hoạt động của máy bơm ly tâm, bơm pitông và  các loại máy bơm khác, máy nén khí và quạt gió, máy khuấy.

Môn học học sau các môn Thuỷ lực và Cơ sở cơ khí.

 

3.2.31 Thuỷ văn (3 đvht)

Nội dung chính của học: Sông ngòi và lưu vực, ứng dụng lý thuyết thống kê xác suất trong thuỷ văn, sự hình thành dòng chảy trên lưu vực và phương trình cân bằng nước, phân tích tính toán mưa, bốc hơi và thấm, chế độ dòng chảy trong sông như dòng chảy năm, dòng chảy lũ và dòng chảy kiệt.

Bài tập về thuỷ văn công trình.

Môn học sau các môn Thuỷ lực.

 

3.2.32 Bảo vệ và quản lý tổng hợp nguồn nước (3 đvht)

Nội dung chính của học: Sự tuần hoàn và phân bố nước trong tự nhiên, sự hình thành chất lượng nước tự nhiên, đặc điểm tài nguyên nước của Việt nam, ô nhiễm và tự làm sạch nguồn nước mặt và nước ngầm, các mô hình chất lượng nước, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nguồn nước, quan trắc môi trường nước, sử dụng và  quản lý tổng hợp nguồn nước.

Môn học sau các môn Thuỷ lực, Hoá môi trường, Hoá nước và vi sinh vật nước, Cơ sở môi trường sinh thái, Thuỷ văn và Địa chất thuỷ văn công trình.

 

3.2.33 Công trình thu và trạm bơm (4 đvht)

Nội dung chính của  môn học: Công trình thu nước ngầm, công trình thu nước mặt, trạm bơm cấp nước, trạm bơm nước thải, trạm bơm nước mưa, các thiết bị của trạm bơm, lắp đặt và vận hành các loại trạm bơm, cấp điện và tự động hóa cho trạm bơm, tính toán kinh tế kỹ thuật trạm bơm,…

Môn học sau các môn Thuỷ lực, Máy thủy lực, Thủy văn và Địa chất thủy văn công trình.

 

3.2.34 Đồ án: Công trình thu và trạm bơm cấp I(1 đvht)

Đồ án môn học bao gồm tính toán lựa chọn nguồn nước, tính toán thiết kế sơ bộ giếng khoan và trạm bơm nước ngầm hoặc công trình thu nước mặt kết hợp với trạm bơm cấp I hoặc trạm bơm cấp I tách biệt.

 

3.2.35 Mạng lưới cấp nước (4 đvht)

Nội dung chính của  môn học: Nhu cầu và quy mô dùng nước, hệ thống cấp nước và chế độ làm việc của hệ thống cấp nước, mạng lưới đường ống cấp nước, cấu tạo mạng lưới cấp nước, các thiết bị và công trình trên mạng lưới cấp nước, các công trình điều hòa và dự trữ nước, phân khu cấp nước, công trình vận chuyển nước cấp, thi công và quản lý vận hành mạng lưới và công trình trên mạng lưới cấp nước.

Môn học sau các môn học cơ sở chuyên ngành và môn học Công trình thu và trạm bơm.

 

3.2.36 Đồ án: Mạng lưới cấp nước (1 đvht)

Nội dung chính của đồ án môn học: nghiên cứu lý thuyết và tính toán quy mô công suất trạm cấp nước, tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước và công trình lien quan, tính toán thiết kế trạm bơm cấp II,…

Thể hiện các bản vẽ: mặt bằng mạng lưới cấp nước, biểu đồ áp lực vòng bao, trạm bơm cấp II và chi tiết hóa đường ống.

3.2.37 Mạng lưới thoát nước thải và nước mưa (4 đvht)

Nội dung chính của  môn học: Khái niệm về hệ thống thoát nước, lưu lượng tính toán của hệ thống thoát nước sinh hoạt, cơ sở tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước, cấu tạo mạng lưới thoát nước thải, mạng lưới thoát nước mưa, hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước chân không và các loại hệ thống thoát nước khác, hồ điều hòa, trạm bơm thoát nước và các công trình trên mạng lưới thoát nước, xây dựng và quản lý vận hành mạng lưới và các công trình trên mạng lưới cấp nước.

 

3.2.38 Đồ án: Thoát nước m­a vµ n­íc th¶i (1 đvht)

Nội dung chính của đồ án môn học: lựa chọn hệ thống thoát nước, xác định lưu lượng nước thải, tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải, tính toán thủy lực tuyến cống thoát nước mưa, tính toán thiết kế trạm bơm nước thải, tính toán xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng lưới và trạm bơm thoát nước.

Các bản vẽ thể hiện: mặt bằng mạng lưới thoát nước thải, mặt cắt dọc các tuyến cống thoát nước thải, trạm bơm nước thải.

 

3.2.39 Xử lý nước cấp (5 đvht)

Nội dung chính của môn học: Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt, ăn uống và công nghiệp, keo tụ các chất bẩn trong nước, lắng và các công trình lắng, lọc và các công trình lọc nước, xử lý sắt, mangan và các chất đặc biệt trong nước, khử trùng nước, quản lý vận hành nhà máy nước, làm mềm nước và xử lý nước cấp cho công nghiệp.

Các bài thí nghiệm về lắng và lọc, làm thoáng; lắng tiếp xúc và lọc; keo tụ, lắng và lọc.

 

3.2.40 §å ¸n m«n häc: Xử lý nước cấp (1 đvht)

TÝnh to¸n x¸c ®Þnh c«ng suÊt, lùa chän d©y chuyÒn c«ng nghÖ xö  lý nước, tính toán thiết kế các công trình xử lý nước, xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nhà máy nước.

Các bản vẽ: sơ đồ cao trình nhà máy nước, mặt bằng nhà máy nước, chi tiết công trình lọc nước. 

 

3.2.41 Xử lý nước thải (5 đvht)

Nội dung chính của môn học: số lượng và thành phần tính chất nước thải, xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết, sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý và sử dụng nước thải, các công trình xử lý cơ học nước thải, các công trình xử lý sinh học nước thải trong điều kiện tự nhiên, các công trình xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo, xử lý bùn cặn, khử trùng nước thải, trạm xử lý nước thải đô thị, xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa lý, quản lý vận hành trạm xử lý nước thải, xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của trạm xử lý nước thải.

Các bài thí nghiệm về lắng nước thải, xác định BOD trong các loại nước thải, xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính, xử lý nước thải bằng lọc sinh học, xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ và tuyển nổi,…

 

3.2.42 Đồ án: Xử lý nước thải (1 đvht)

Nội dung chính của đồ án môn học: Xác định các đại lượng tính toán, xác định dây chuyền công nghệ xử lý nước thải, tính toán các công trình xử lý nước thải, xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trạm xử lý nước thải.

Các bản vẽ: mặt bằng trạm xử lý nước thải, mặt cắt dọc theo nước và theo bùn của trạm xử lý nước thải, chi tiết công trình xử lý nước thải.

 

3.2.43 Thi công công trình cấp thoát nước và an toàn lao động (5 đvht)

Nội dung chính của môn học: các công tác thi công đất và đá, công tác bê tông, lắp ghép các cấu kiện bê tong cốt thép, lắp đặt đường ống và thiết bị trên mạng lưới cấp thoát nước, lắp đặt máy bơm và các thiết bị xử lý nước, định mức và dự toán, tổ chức và kế hoạch thi công, an toàn lao động trong quá trình thi công lắp đặt công trình và thiết bị cấp thoát nước,…

 

3.2.44 Đồ án: Thi công công trình cấp thoát nước (1 đvht)

Nội dung chính của đồ án môn học: thi công bẻ chứa nước bao gồm công tác đất và công tác bê tông; thi công lắp đặt tuyến đường ống cấp nước hoặc thoát nước bao gồm công tác đất và  công tác lắp đặt đường ống và van khóa,…

Các bản vẽ  công nghệ thi công công trình và tổ chức  thi công.

 

3.2.45 Kinh tế ngành cấp thoát nước và môi trường (4 đvht)

Nội dung chính của môn học: Các cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng công trình xử lý, vận chuyển và phân phối nước cấp;  Thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải; kinh tế trong thiết kế xây dựng công trình cấp thoát nước, kinh tế doanh nghiệp cấp nước và doanh nghiệp thoát nước, vòng đời sản phẩm nước, định giá nước cấp và xử lý nước thải,…

 

 

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO.

Các học phần 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 ở bảng 1 theo nội dung mà Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

Số học trình còn lại (12 ĐVHT phần giáo dục đại cương và 57 ĐVHT phần giáo dục chuyên nghiệp) do các trường tự bổ sung và xây dựng chương trình đào tạo hoàn chỉnh cho từng ngành và chuyên ngành đào tạo cụ thể của trường mình.

Học phần kiến thức bắt buộc nào mà trường cần tăng thêm thời lượng hoặc bổ sung nội dung thì đưa ngay vào các chi tiết của học phần đó mà không cần tách riêng phần bắt buộc và phần bổ sung.