ctn.mtn.dhxd@gmail.com +84-4-38697010

BỘ MÔN CẤP THOÁT NƯỚC KHOA KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THU GOM VÀ XỬ LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI THEO MÔ HÌNH BÁN TẬP TRUNG CHO CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM.

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THU GOM VÀ XỬ LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI THEO MÔ HÌNH BÁN TẬP TRUNG CHO CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM.

Hướng nghiên cứu xử lý bùn, quản lý tổng hợp chất thải, thu hồi tài nguyên tại Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường ĐH Xây dựng hiện đã trở thành một hướng nghiên cứu mạnh, được duy trì và tiếp tục phát triển. Quan hệ đang được tiếp tục mở rộng với các đối tác mới như Nhật Bản, Thụy Sĩ, dựa trên thành quả của nghiên cứu với Đức.

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THU GOM VÀ XỬ LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI THEO MÔ HÌNH BÁN TẬP TRUNG CHO CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM. NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(STUDY ON SOLUTIONS FOR SEMI-CENTRALISED SUPPLY AND DISPOSAL SYSTEMS IN URBAN AREAS – A CASE STUDY IN HANOI, VIETNAM)

1.  Giới thiệu

Tháng 6/2014, Bộ Khoa học & Công nghệ, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Trường Đại học Xây dựng đã tổ chức nghiệm thu nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư với CHLB Đức. Cơ quan chủ trì phía Việt Nam là Trường Đại học Xây dựng. Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS Nguyễn Việt Anh. Bên cạnh đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu viên (NCV), nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên Khoa Kỹ thuật Môi trường, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch của Trường ĐH Xây dựng, nhiệm vụ còn thu hút nhiều đơn vị tham gia: Công ty Thoát nước Hà Nội, Công ty Môi trường đô thị Hà Nội, Trung tâm Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, ĐH Quốc gia Hà Nội, một số doanh nghiệp, các sở, ban, ngành của thành phố Hà Nội. Đối tác chính phía Đức của nhiệm vụ là Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Darmstadt, Đức. Chủ nhiệm dự án: GS. TS Peter Cornel, GS. TS Martin Wagner. Dự án phía Đức do Bộ Khoa học & Giáo dục Đức (BMBF) tài trợ. Tổng kinh phí phía Việt Nam được cấp từ Bộ KH&CN là 1.500 triệu đồng. Thời gian thực hiện: Từ 7/2009 đến 6/2014. Đây là một trong số ít các nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư ở Trường Đại học Xây dựng. 

2. Các nội dung chính và kết quả đạt được của nhiệm vụ

Nhiệm vụ đã thực hiện các nội dung chính sau đây:

- Tiến hành điều tra, khảo sát, phân tích hiện trạng và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, cấu trúc dân sinh, các hệ thống thu gom và xử lý nước thải, rác thải, bùn cặn hiện có và trong tương lai của khu vực nghiên cứu, của thành phố Hà Nội và các đô thị khác. Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu bằng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để hướng tới phục vụ cho công tác quản lý hạ tầng, quản lí chất thải rắn và lỏng của khu vực nghiên cứu trong đô thị.

- Lắp đặt mô hình pilot xử lý kết hợp bùn bể tự hoại và rác hữu cơ (do phía Đức tài trợ) tại Trường ĐH Xây dựng. Vận hành mô hình pilot. Xác định các thông số kỹ thuật phù hợp của quá trình phân hủy kỵ khí kết hợp các loại chất thải, thu hồi biogas làm nguồn năng lượng (Hình 1).

H1. Mô hình pilot xử lý kỵ khí chất thải, lắp đặt trong công ten nơ, phục vụ cho NC&ĐT tại Trường ĐH Xây dựng

- Lựa chọn giải pháp công nghệ, tính toán áp dụng thử một mô hình Trung tâm xử lý chất thải cho một khu vực ở thành phố Hà Nội. So sánh với các kịch bản quản lý chất thải đô thị khác. Đề xuất kế hoạch phát triển hệ thống thu gom và xử lý chất thải tổng hợp theo mô hình bán tập trung cho Hà Nội và các đô thị khác.

- Tổ chức 2 đợt công tác của 8 chuyên gia Việt Nam: (1) Nghiên cứu tại PTN và Trạm thực nghiệm XLNT, bùn Darmstadt; (2) Tìm hiểu mô hình quản lý chất thải rắn và lỏng, lồng ghép trong quản lý đô thị ở Darmstadt và ở CHLB Đức nói chung.

- Tổ chức được 4 hội thảo. Giới thiệu phương thức tiếp cận về quản lí tổng hợp chất thải theo phương thức bán tập trung (Semi-San) thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài truyền hình Hà Nội HTV và Đài truyền hình Đức DW, tạp chí chuyên ngành, trang web chuyên ngành), một số hội thảo khoa học chuyên ngành. Cung cấp thông tin cho các bộ, ngành, địa phương về giải pháp tiếp cận mới trong quản lý tổng hợp chất thải này.

- Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành: Có 6 bài báo trong nước, 3 bài báo quốc tế được gửi đăng. Báo cáo tại 2 hội thảo quốc tế và nhiều hội thảo trong nước.

- Góp phần đào tạo đại học và sau đại học cho phía Việt Nam và Đức: Kết hợp kiến thức từ đề tài vào chương trình đào tạo đại học, sau đại học, các khóa tập huấn, các luận văn và báo cáo thực tập. Có 3 NCS phía Việt Nam, 3 luận văn cao học phía Việt Nam, 2 thực tập sinh, 3 NCS phía Đức, 4 nhóm đề tài NCKH sinh viên được tham gia và thừa hưởng kết quả từ dự án. Hiện 3 NCS Đức đã bảo vệ thành công luận án. 1 NCS Việt Nam đã bảo vệ cấp cơ sở. 3 học viên cao học Việt Nam đã bảo vệ thành công luận văn, thừa hưởng kết quả trực tiếp từ dự án. 4 nhóm sinh viên NCKH đạt giải A, B, giải Vifotec.

- Các GS Đức sang Việt Nam công tác đã giảng bài cho 3 lớp cao học và đại học với trên 100 sinh viên, học viên tham gia. 

3. Đánh giá chung

Nhiệm vụ đã được thực hiện thành công. Các kết quả nghiên cứu thu được của nhiệm vụ có hàm lượng khoa học cao, được công bố trên nhiều tạp chí chuyên ngành [1], [2], [3], [4]. Năng lực NCKH của tổ chức chủ trì và các đơn vị, thành viên tham gia được nâng cao rõ rệt, nhất là trong lĩnh vực xử lý bùn, thu hồi biogas, quản lý tổng hợp chất thải.

Quan hệ hợp tác quốc tế của Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường ĐH Xây dựng và nhất là các thành viên nhóm dự án được cải thiện, nâng cao một bước. Quan hệ với đối tác Đức, theo hướng quản lý tổng hợp chất thải, thu hồi tài nguyên được mở ra và hiện đang tiếp tục. Với ĐH Kỹ thuật Tổng hợp Darmstadt, hiện Trường ĐH Xây dựng đang tiếp tục thực hiện dự án do DAAD tài trợ: Nâng cao năng lực nghiên cứu của nghiên cứu sinh về chủ đề Môi trường nước (2013 - 2016). 

 Mô hình pilot xử lí chất thải, với các thiết bị đo lường, phân tích kèm theo, đã được chuyển và lắp đặt tại Trường ĐH Xây dựng. Trị giá của mô hình xấp xỉ 200.000 EUR. Hiện mô hình tiếp tục được khai thác, sử dụng, phục vụ mục đích nghiên cứu và đào tạo.

Tài liệu tham khảo

  1. Thái Mạnh Hùng, Tạ Mạnh Hiếu, Phạm Văn Ánh, Nguyễn Hữu Tuyên, Nguyễn Việt Anh, Đinh Thúy Hằng. Động học của quá trình tạo biogas và quần thể methanogen trong bể lên men kỵ khí ở nhiệt độ cao xử lý kết hợp bùn thải và rác hữu cơ. Tạp chí Công nghệ sinh học (ISSN 1811-4989), Viện KH&CN Việt Nam. Tập 10, số 1, 2012.
  2. Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Việt Anh, Yasui Hidenari. Ứng dụng phần mềm GPS-X mô phỏng quá trình xử lý bùn từ trạm xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí. Tạp chí Cấp thoát nước Việt Nam (ISSN 1859 – 3623). Số 4(85), 6/2012.
  3. ThS. Nguyễn Phương Thảo, PGS. TS. Nguyễn Việt Anh. Xác định các thông số động học của quá trình phân hủy kỵ khí kết hợp bùn bể tự hoại và rác hữu cơ với phần mềm GPS-X. Tạp chí Xây dựng, Bộ Xây dựng (IS 0866 - 0762). Số 6/2014.
  4. Nguyen Viet Anh, Duong Thu Hang, Thai Manh Hung, Nguyen Phuong Thao, Zeig C., Wagner M., Yasui H. (2012). Anaerobic co-digestion of organic waste and septic tank sludge at thermophilic condition (55oC). Journal of Science and Technology, Vietnam Academy of Science and Technology (ISSN 0866-708X). Vol. 50, No. 1C. 

Bài viết liên quan